TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

NATIONAL UNIVERSITY OF CIVIL ENGINEERING

Ngành Kiến trúc

Thứ 1, 31/3/2019, 18:40'

NGÀNH KIẾN TRÚC

 TUYỂN SINH NĂM 2019

1. Chỉ tiêu tuyển sinh, Tổ hợp môn xét tuyển

    Chỉ tiêu tuyển sinh: 250  

    Tổ hợp môn xét tuyển:

    Tổ hợp 1: V00: Toán, Vật lý, VẼ MỸ THUẬT

    Tổ hợp 2: V02: Toán, Tiếng Anh, VẼ MỸ THUẬT

    Tổ hợp 3: V10: Toán, Tiếng Pháp, VẼ MỸ THUẬT

    (Trong đó môn Vẽ Mỹ thuật là môn thi chính, nhân hệ số 2)

2. Giới thiệu ngành/chuyên ngành, thời gian đào tạo, cấp bằng

2.1. Giới thiệu ngành: Kiến trúc là một ngành thiết kế đặc thù nằm giữa hai lĩnh vực nghệ thuật và kỹ thuật liên quan đến việc tổ chức sáng tạo không gian các công trình kiến trúc. Như vậy, sáng tạo các công trình kiến trúc là sản phẩm hoạt động hành nghề chính của các kiến trúc sư. Theo học ngành Kiến trúc, sinh viên được trang bị kiến thức, kỹ năng chuyên ngành như: phương pháp luận và thực hành sáng tạo, sáng tác kiến trúc, kết nối kiến trúc công trình với kiến trúc đô thị, kiến trúc nội thất, kiến trúc cảnh quan,… Ngoài ra, sinh viên còn được chú trọng phát triển các kỹ năng chuyên môn như: kỹ năng quan sát, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thực hành thông qua sử dụng các công cụ, phần mềm chuyên dụng để thực hiện ý tưởng, kỹ năng nắm bắt tâm lý khách hàng, ... để vừa làm tốt công việc chính của một kiến trúc sư là tư vấn thiết kế, vừa có thể tự tin kết nối đối tác, thuyết phục khách hàng, quản lý và quản trị doanh nghiệp kiến trúc trong tương lai.

2.2. Thời gian đào tạo:  5 năm

2.3. Cấp bằng: Kiến trúc sư, ngành Kiến trúc

3. Kiến thức, kỹ năng đạt được sau khi tốt nghiệp

3.1. Kiến thức

- Kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học chính trị và pháp luật.

- Kiến thức thực tế vững chắc, kiến thức lý thuyết sâu, rộng trong phạm vi của ngành kiến trúc, đặc biệt là các kiến thức mới của các xu hướng thiết kế tiên tiến như kiến trúc xanh, phát triển bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu, phù hợp với xu thế phát triển đô thị thông minh, công nghệ 4.0.

- Kiến thức về lý luận, phê bình kiến trúc.

- Kiến thức về công nghệ thông tin và đồ họa truyền thông đáp ứng yêu cầu công việc.

- Kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình trong lĩnh vực thiết kế và xây dựng công trình.

- Kiến thức cơ bản về quản lý, điều hành hoạt động chuyên môn của một đơn vị thiết kế.

- Hiểu biết các quy định về hành nghề kiến trúc trong nước và quốc tế.

- Kiến thức cơ bản về bảo vệ môi trường, sức khỏe và an ninh của cộng đồng.

- Có khả năng tham gia các chương trình phát triển nghề nghiệp liên tục (CPD) để nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng hành nghề.

3.2. Kỹ năng

- Kỹ năng cần thiết để có thể giải quyết các vấn đề phức tạp, tính sáng tạo cao.

- Kỹ năng dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác.

- Kỹ năng phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi.

- Kỹ năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.

- Kỹ năng truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; chuyển tải, phổ biến kiến thức, kỹ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp.

- Có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.

- Có năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế ý tưởng, triển khai và vận hành ý tưởng trong bối cảnh nhu cầu xã hội và doanh nghiệp.

3.3. Mức tự chủ và trách nhiệm

- Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm.

- Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định.

- Tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân.

- Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động.

4. Cơ hội học bổng và hỗ trợ học tập

- Hỗ trợ miễn giảm học phí học tập, kiểm tra ngoại ngữ, đồ họa cơ bản và nâng cao tại các đơn vị đối tác.

- Cơ hội thực tập tại các doanh nghiệp, văn phòng nhà nước, tư nhân, liên doanh, nước ngoài... (là những đối tác uy tín của Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, Trường Đại học Xây dựng) về thiết kế kiến trúc và quy hoạch, thi công xây dựng công trình.

- Cơ hội được học tập và tham quan có hướng dẫn các công trình di sản, các kiến trúc đô thị tại các vùng miền khác nhau ở Việt Nam.

- Cơ hội giao lưu, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm học tập với sinh viên tại các trường đào tạo ngành kiến trúc trên toàn quốc.

- Cơ hội tham gia các cuộc thi, các giải thưởng, các workshop trong nước và quốc tế với sự hướng dẫn của các chuyên gia kinh nghiệm, đạt nhiều giải thưởng.

- Cơ hội học tập theo các chương trình trao đổi sinh viên tại các quốc gia tiên tiến như Đức, Pháp, Tây Ban Nha, Italia, Canada, ... (01 học kỳ), học tập kết hợp tham quan ngắn hạn tại Thái Lan, Malaysia, Singapore, Trung Quốc,... (1-2 tuần). (*)

(*) Sinh viên có trình độ ngoại ngữ đạt yêu cầu của trường đối tác

5. Cơ hội việc làm

5.1. Trong thời gian đang theo học ở trường

- Sinh viên có thể tham gia thực tập (có trả lương) tại các doanh nghiệp, văn phòng thiết kế (mức lương hỗ trợ ~3-5.000.000 đồng/tháng).

- Có thể tự thiết kế và hỗ trợ thiết kế các công trình đơn giản (có thiết kế phí theo từng công trình).

5.2. Sau khi ra trường: Đáp ứng linh hoạt và đa dạng các vị trí công việc khác nhau như:

- Thiết kế sáng tác ý tưởng và triển khai kỹ thuật kiến trúc theo các giai đoạn khác nhau của công trình.

- Tham gia hoạt động thiết kế đa dạng trong nhiều lĩnh vực như thiết kế nội thất, thiết kế đô thị, quản lý đô thị, bảo tồn di sản kiến trúc, ...

- Kết nối và điều phối liên ngành thiết kế theo các quy mô không gian như thiết kế nội thất, thiết kế đô thị, quy hoạch đô thị, quản lý đô thị, ...

- Kết nối và điều phối đa ngành trong lĩnh vực xây dựng như kết cấu, nội thất, trang thiết bị kỹ thuật công trình, hệ thống kỹ thuật và phụ trợ công trình, ...

5.3. Đủ trình độ và năng lực chuyên môn để đáp ứng các yêu cầu pháp lý về hành nghề hoạt động xây dựng

- Chứng chỉ hành nghề thiết kế và thẩm tra thiết kế kiến trúc công trình.

- Chứng chỉ hành nghề thiết kế và thẩm tra thiết kế nội - ngoại thất công trình; thiết kế cảnh quan.

- Chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng.

- Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng.

- Chứng chỉ hành nghề kiểm định xây dựng.

5.4. Các cơ hội phát triển vị trí nghề nghiệp trong tương lai

- Giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo bậc trung học, cao đẳng, đại học và sau đại học, các viện nghiên cứu kiến trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn.

- Chủ trì và quản lý thiết kế kiến trúc tại các doanh nghiệp, văn phòng thiết kế.

- Chủ nhiệm và quản lý các dự án thiết kế kiến trúc và xây dựng.

- Kiến trúc sư trưởng tại các doanh nghiệp, văn phòng thiết kế.

- Giám đốc ý tưởng, giám đốc sáng tạo, giám đốc kiến trúc, giám đốc quản lý dự án,...

- Tổng công trình sư, điều phối và quản lý toàn diện công tác thiết kế và xây dựng

5.4. Các nơi làm việc

- Doanh nghiệp, cơ quan thiết kế, quản lý nhà nước trong nước

- Doanh nghiệp tư nhân, nước ngoài và liên doanh thuộc lĩnh vực xây dựng

- Cơ quan nghiên cứu, cơ sở đào tạo

- Hoạt động nghề nghiệp tự do (dưới hình thức cá nhân hoặc tự thành lập doanh nghiệp)

5.5. Thu nhập khởi điểm (**)

- Doanh nghiệp Việt Nam:                      ~12.000.000 đồng/tháng

- Doanh nghiệp nước ngoài ở Việt Nam: 800-1.000 USD/tháng

- Doanh nghiệp ở nước ngoài:                 ~3.600 USD/tháng

(**) Theo thống kê về thu nhập bình quân của Kiến trúc sư sử dụng thành thạo BIM tại Việt Nam và thế giới

6. Cơ hội học tập bậc sau đại học

- Học văn bằng hai, Sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) trong và ngoài nước theo các ngành, chuyên ngành khác nhau như kiến trúc nội thất, thiết kế đô thị, quy hoạch đô thị, quản lý đô thị, quản lý dự án, bảo tồn di sản kiến trúc, ...

- Cơ hội học tập chuyển tiếp Thạc sĩ hay Tiến sĩ tại các trường đối tác nước ngoài của Trường Đại học Xây dựng (***)

(***) Sinh viên có trình độ ngoại ngữ, điểm học tập và các yêu cầu khác đạt tiêu chuẩn của trường đối tác.

 

https://lh6.googleusercontent.com/EpnKQuLYHkeyXaqISlUUmxc5-POnAjt2JWQAynWmQnNK5P1jdwa61Dhiv2jweZjdpfzES4r6ZithTle9vTX4G58UobR_75IkyEtQWEYmHtL67c-EKP0iKafuw45AO6wNin_YyDCvhttps://lh4.googleusercontent.com/zpHDpRWCnMXlUX6RehNtNfhE-1hW2yVM9sBSF6cpFeTbdymU_0YFEkuIPaKx-hglMqyQkLFHTQNx6vP-H0YN7yS40XeyIg20V2MNvw1DOIEJew-rM10SaW5emjL9Ie94DbjE-wzo

Một số hình ảnh nhận giải thưởng kiến trúc và học tập tham quan kiến trúc của sinh viên

7. Liên hệ:    Khoa Kiến trúc và Quy hoạch  

                     Phòng 116, 117 nhà A1 – Trường Đại học Xây dựng

                     Điện thoại: (024) 3869 1973;        (024) 3869 7047

                     Website: http://www.ktqh.nuce.edu.vn

                     Email: ktqh@nuce.edu.vn

Hoặc liên hệ trực tiếp với:

1. ThS. Doãn Thế Trung - Trưởng Bộ môn Kiến trúc Dân dụng

    Điện thoại di động: 0904 164 021

2. TS. Trần Minh Tùng – Phó Trưởng Bộ môn Kiến trúc Dân dụng

    Điện thoại di động: 0933 264 426